Quẻ số 12 Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) đem lại gì cho người sở hữu sim này.

Nhập đầy đủ thông tin để xem kết quả chính xác nhất!

Quẻ Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) là quẻ số 12 trong kinh dịch, nó là quẻ xấu hay quẻ tốt, mang đến ý nghĩa gì cho người sở hữu sim quẻ này? Cùng tìm hiểu ngay về quẻ kinh dịch số 12 dưới đây.

Khi nào thì nên xem quẻ số 12 Thiên Địa Bĩ (否 pǐ)?

Mỗi khi muốn biết sự việc tốt hay xấu thế nào, thì người xưa thường xem quẻ Dịch để nhận được câu trả lời từ quẻ Dịch qua phương pháp đoán theo sáu hào. Ngày nay, để xem số sim, số điện thoại đang sở hữu có hợp với mình hay không, hay chọn số điện thoại chứa quẻ Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) để giúp kích tài lộc, gia tăng vận mệnh cho chính mình cũng như người thân.

Giải quẻ Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) như thế nào?

Để giải quẻ số 12 phải qua rất nhiều bước phức tạp như: xây dựng mô hình dự bán về quẻ Thiên Địa Bĩ (否 pǐ), dự báo sơ bộ, xác định chủ thể và khách thể và cuối cùng là dự báo kết quả qua thể và dụng.

Phần mềm xem quẻ Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) của simhoptuoi.com.vn đã phân tích và xuất ra ý nghĩa quẻ số 12 tương minh nhất để người đọc có thể dễ dàng thu thập thông tin. Để xem ý nghĩa Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) đối với tuổi của mình, mời bạn chọn năm sinh và chọn quẻ, sau đó ấn xem kết quả để xem chi tiết nhất.

XEM THÊM: Sau khi đã biết được quẻ Thiên Địa Bĩ (否 pǐ) có hợp với mình không, nếu muốn chọn cho mình số sim, số điện thoại hợp tuổi theo quẻ Kinh Dịch giúp kích mệnh, gia tăng cát lộc mời bạn xem tại XEM PHONG THỦY SIM

Ý nghĩa quẻ Thiên Địa Bĩ:

Tượng quẻ:

LỜI KINH:

否之匪人, 不利君子貞, 大往小來.

Dịch âm. - Bĩ chi phỉ nhân. Bất lợi quân tử trinh, đại vãng tiểu lai.

Dịch nghĩa. - Bĩ đấy, chẳng phải người. Chẳng lợi cho sự chính bền của đấng quân tử, lớn đi nhỏ lại.

GIẢI NGHĨA:

Bĩ là bế tắc, tức là quẻ tháng bảy, trái nhau với quẻ Thái, cho nên nói là “phỉ nhân”, nghĩa là không phải đạo người. Lời chiêm của nó không lợi về chính đạo của quân tử. Trời đất không giao nhau, thì không sinh ra muôn vật, ấy là không có đạo người. Trinh tức là chính đạo của đấng quân tử, bị bĩ tắc mà không thực hành được, lớn đi nhỏ lại, tức là Dương đi mà Âm lại. Đó là tượng “đạo kẻ tiểu nhân lớn lên, đạo người quân tử tiêu đi”, cho nên là bĩ.

Tranh cổ:

     1. Người bệnh nằm liệt giường chẳng qua vì hắn quá ham muốn.

     2. Gương vỡ, ý nói điều không thể hàn gắn được.

     3. Một người ngồi xuống đất, ý nói lữ khách còn phải đi xa mới đến nơi.

    4. Mũi tên rơi xuống trước khi bắn, ý là không có dịp để đạt tới mục tiêu.

    5. Người vỗ tay cười, ý nói đã quá vui sướng thì nỗi buồn kéo đến.

   6. Miệng và lưỡi, ý nói nụ hôn hay tai hại do nói năng không cẩn thận.

Loại quẻ: Hung

Nam
Nữ