Chọn sim quẻ số 35 Hỏa Địa Tấn (晉 jìn) sự nghiệp thăng tiến
Nhập đầy đủ thông tin để xem kết quả chính xác nhất!
Quẻ Hỏa Địa Tấn hay còn gọi Tấn (晉 jĩn) là quẻ thứ 35 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự tấn tới, tiến lên, tiến bộ. Quẻ Tấn là biến thể của quẻ Nhu, nếu quẻ Nhu nói đến thời phải chờ đợi chưa tiến được, thì quẻ Tấn chỉ thời cuộc đang hưng thịnh, mọi việc trôi chảy tiến lên. Mời quý bạn cùng xem chi tiết lời bàn của các cổ nhân về quẻ 35 này qua nội dung dưới đây.
1. Quẻ Hỏa Địa Tấn là gì?
Quẻ Hỏa Địa Tấn có đồ hình :::|:| còn gọi là quẻ Tấn (晉 jin4), là quẻ thứ 35 trong Kinh Dịch. Quẻ 35 tạo thành từ việc kết hợp từ:
Nội quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).
Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).
2. Mạn bàn về quẻ Hỏa Địa Tấn
Lời kinh: 晉: 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接.
Dịch âm: Tấn: Khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.
Dịch nghĩa: tiến lên, bậc hầu có tài trị nước được thưởng ngựa nhiều lần, ban ngày được tiếp tới ba lần.
Giải nghĩa: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên đất, trưng bày. Long kiến trình tường chi tượng: tượng rồng hiện điềm lành.
Giảng: Quẻ Tấn có tượng minh xuất địa thượng, tức là mặt trời (ly) lên khỏi mặt đất (Khôn), càng lên cao càng sáng, càng tiến mạnh.
Một cách giảng khác là người dưới có đức thuận (Khôn) dựa vào bậc trên có đức rất sáng suốt (Ly); cho nên ví như một vị hầu có tài trị dân (Khang hầu) được vua tín nhiệm, thưởng (tích) ngựa nhiều lần (mã phồn thứ), nội một ngày mà được vua tiếp tới ba lần (trú nhật tam tiếp)..
Thoán truyện giảng thêm: quẻ Tấn hào Ngũ, âm nhu tiến lên địa vị vua chúa (hào Thượng, dương cương): nhu tiên nhi thượng hành. Như vậy là vì quẻ Tấn do quẻ Quán biến thành: hào Lục tứ quẻ Quan tiến lên thành hào Lục Ngũ quẻ Tấn.
Đại tượng truyện lại lấy tượng quẻ Tấn khuyên người quân tử nên tự cường bất tức, để tho gương trời tự chiêu đức minh, làm rạng tỏ vầng sáng thiên chân trong tâm hồn, đẻ tranh huy với vùng dương của Trời Đất như mặt trời hiện lên khỏi mặt đất rồi tiến mãi lên. Vì mặt trời vốn quang minh, bị trái đất che khuất mới không thể sáng soi được; thần trong ta vống quang minh bị dục tình che khuất mới không thông suốt được.
3. Giải nghĩa hào từ quẻ Hỏa Địa Tấn
Hào từ |
Hình |
Ý nghĩa |
Sơ Lục |
![]() |
Muốn tiến lên mà như thể bị chặn lại, trong hoàn cảnh này, người chưa tin mình thì mình nên khoan thai là được |
Lục Nhị |
![]() |
Tiến lên một mình, tuy âu sầu, nhưng giữ được đạo chính thì cơ hội tốt sẽ đến |
Lục Tam |
![]() |
Được người tin mình thì đâu còn gì hối tiếc |
Cửu Tứ |
![]() |
Hàm chỉ tính tham lam, lại vừa sợ hãi, cứ giữ thói này thì chỉ có nguy |
Lục Ngũ |
![]() |
Thắng bại chẳng màng, cứ giữ đức mà tiến, chuyện gì chẳng hay |
Thượng Cửu |
![]() |
Ham tiến mà đến cùng cực thì không làm được việc lớn, chỉ giữ được vị trí của mình, gặp nguy thì vẫn hanh |
3.1. Quẻ Hỏa Địa Tấn - Hào Sơ Lục
Lời kinh: 初六: 晉如, 摧如, 貞吉, 罔孚, 裕. 无咎.
Dịch âm: Sơ Lục: tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, dụ, vô cữu.
Dịch nghĩa: Hào 1 âm: muốn tiến lên mà bị chắn lại, giữ đạo chính thì tốt; nếu người chẳng tin mình thì nên khoan thai, bình tĩnh, như vậy sẽ không có lỗi.
Giảng: Hào sơ, âm nhu, ứng với hào Tứ, mà Tứ lại dương cương bất trung, bất chính, nên chẳng giúp mình được gì, Sơ muốn tiến lên mà như thể bị chặn lại. Ý nói rằng trong hoàn cảnh đó, nếu có người không tin mình thì mình chỉ nên khoan thai, thanh thản, bình tĩnh tu thân, sống qua ngày là tiến không có lỗi.
3.2. Quẻ Hỏa Địa Tấn - Hào Lục Nhị
Lời kinh:六二: 晉如, 愁如, 貞吉; 受茲介福于其王母.
Dịch âm: Lục nhị: Tấn như, sầu như, trinh cát; Thụ tư giới phúc vu kì vương mẫu.
Dịch nghĩa: Hào 2, âm: Tiến lên mà rầu rĩ, giữ đạo chính thì tốt; sẽ được nhờ phúc lớn của bà nội.
Giảng: Hào Nhị, âm nhu, có đức trung chính, đáng lẽ tiến lên được nhưng trên không có người ứng viện, vì ứng với hào Ngũ, mà Ngũ cũng âm nhu, nên Nhị phải tiến một mình, nên rầu rĩ (Tấn như, sầu như). Nhưng Nhị cứ giữ đạo chính thì chẳng bao lâu sẽ gặp cơ hội tốt: hào Ngũ tuy không giúp được mình trong công việc, nhưng cũng đắc trung như mình, sẽ ban phúc lớn cho mình, và mình sẽ được nhờ hào Ngũ như được nhờ phúc của bà nội (vương mẫu), sở dĩ Ngũ như bà nội vì Ngũ âm cách Nhị khá xa, nên mới nói Lục nhị, trinh cát, thụ tư giới phúc vu kì vương mẫu.
3.3. Quẻ Hỏa Địa Tấn - Hào Lục Tam
Lời kinh: 六三: 眾允, 悔亡.
Dịch âm: Lục tam: chúng doãn, hối vong.
Dịch nghĩa: hào 3, âm: mọi người tin cẩn, thì mọi sự hối tiếc sẽ mất đi.
Giảng: Hào Tam, âm nhu, lại ở trên cùng nội quái Khôn, nên bất trung chính, đáng lẽ có điều hối hận, nhưng có hào Sơ và hào Nhị, đều âm nhu, đều muốn tiến lên với mình, đều tin mình, mình được lòng họ, thì đâu còn gì phải hối tiếc.
3.4. Quẻ Hỏa Địa Tấn - Hào Cửu Tứ
Lời kinh: 九四: 晉如, 鼫鼠, 貞厲.
Dịch âm: Cửu tứ: Tấn như, thạch thử, trinh lệ.
Dịch nghĩa: hào 4, dương : tiến lên, tham lam như con chuột đồng, cứ giữ thói đó thì nguy.
Giảng: Hào Tứ, dương cương, nhưng bất chính, bất trung, ở địa vị cao, tham lam muốn giữ ngôi mà lại sợ một bầy âm (Sơ, Nhị, Tam đều âm nhu) ở dưới dương hăng hái dắt nhau tiến lên, nên ví với con chuột đồng, vừa tham vừa sợ người (thạch thử). Nếu nó giữ thói đó thì chỉ có nguy, bị tai hoạ mà mất ngôi, nên nói Cửu Tứ, tấn như, trinh lệ.
3.5. Quẻ Hỏa Địa Tấn - Hào Lục Ngũ
Lời kinh: 六五: 悔亡, 失得勿恤, 往吉, 无不利.
Dịch âm: Lục ngũ: hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát, vô bất lợi.
Dịch nghĩa: Hào 5, âm: không có gì ân hận cả; nếu đừng lo được hay mất, mà cứ tiến thì tốt, không gì là không lợi.
Giảng: Hào Ngũ, âm nhu, làm chủ quẻ Tấn, có đức sáng suốt, vì ở giữa ngoại quái Ly; lại được ba hào âm (Sơ, Nhị, Tam) ở dưới thuận giúp mình, nên không có gì phải hối hận hay phàn nàn gì (hối vong). Nhưng Ngũ lại là âm nhu, e rằng có lòng ham được, mà sợ mất, cho nên Hào từ khuyên thành bại chẳng màng, cứ giữ đức sáng suốt mà tiến, thì làm gì chẳng hay, chẳng lợi.
3.6. Quẻ Hỏa Địa Tấn - Hào Thượng Cửu
Lời kinh: 上九: 晉其角, 維用伐邑, 厲吉, 无咎, 貞吝.
Dịch âm: Thượng cửu: Tấn kì giác, duy dụng phạt ấp, lệ cát, vô cữu, trinh lận.
Dịch nghĩa: Hào trên cùng, dương: chỉ tiến cặp sừng thôi, lo trị cái ấp riêng của mình thôi thì dù có nguy, kết quả cũng tốt, không tội lỗi, nhưng dù được điều chỉnh thì cũng đáng thẹn.
Giảng: Hào Thượng, dương cương, mà ở trên cùng quẻ Tấn, có nghĩa là cương đến cùng cực, mà ham tiến cũng cùng cực, không khác nào con thú hung hăng chỉ húc bằng cặp sừng. Như vậy thì không làm được việc lớn, chỉ giữ được cái vị của mình, dù có nguy thì cũng vẫn thành công đấy (lệ cát). Có điều là ở thời Tấn mà chỉ làm được vậy, chứ không thành sự nghiệp lớn thì cũng đáng thẹn đáng tiếc, nên nói thượng cửu, vô cữu, trinh lận.
4. Giải nghĩa quẻ Hỏa Địa Tấn trong sim số như thế nào?
Để giải quẻ số 35 phải qua rất nhiều bước phức tạp như: xây dựng mô hình dự bán về quẻ Hỏa Địa Tấn (晉 jìn), dự báo sơ bộ, xác định chủ thể và khách thể và cuối cùng là dự báo kết quả qua thể và dụng.
Phần mềm xem quẻ Hỏa Địa Tấn (晉 jìn) của simhoptuoi.com.vn đã phân tích và xuất ra ý nghĩa quẻ số 35 tương minh nhất để người đọc có thể dễ dàng thu thập thông tin. Để xem ý nghĩa Hỏa Địa Tấn (晉 jìn) đối với tuổi của mình, mời bạn chọn năm sinh và chọn quẻ, sau đó ấn xem kết quả để xem chi tiết nhất.
XEM THÊM: Sau khi đã biết được quẻ Hỏa Địa Tấn có hợp với mình không, tuy nhiên muốn xem mức độ hợp/khắc chính xác cần dựa vào các yếu tố ngũ hành, âm dương,...khác, cụ thể mời bạn tra cứu tại XEM BÓI SIM ĐIỆN THOẠI CHÍNH XÁC
5. Ứng dụng quẻ Hỏa Địa Tấn trong cuộc sống
- Ước muốn: Đạt được thành công như mong cầu.
- Hôn nhân: Cát tường, viên mãn, đặc biệt với các bạn nam có thể nhận được sự giúp đỡ của một phụ nữ lớn tuổi hơn.
- Tình yêu: Tình yêu bền chặt, thành công chắc chắn.
- Gia đạo: thịnh vượng, ngày càng sung túc, con cái thông minh, tài giỏi, lại vâng lời, có hiếu.
- Kinh doanh: Diễn ra suôn sẻ, thu về lợi nhuận tốt đẹp.
- Bệnh tật: có nhưng sẽ bình phục trong tương lai gần, lưu ý dưỡng thân tốt về các bệnh về dạ dày và ruột, bệnh tiêu chảy.
- Chờ người: Sẽ đến, thậm chí còn mang lại tin vui.
- Tìm người: tuy ở xa, nhưng chẳng bao lâu sẽ về hoặc sẽ sớm tìm thấy.
- Vật bị mất: có thể tìm thấy được.
- Kiện tụng và tranh chấp: có nhiều lý lợi về phía mình, tất thắng.
- Việc làm: Thành công thông qua sự giúp đỡ của bậc trưởng bối.
- Thi cử: Đạt điểm cao.
- Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: đều hết sức tốt đẹp.
- Thế vận: cực thịnh, được bề trên hỗ trợ, có thể nhà lãnh đạo, bậc cha chú, bề trên… Mọi việc như ý, danh vọng thăng tiến, nhưng cũng không được chủ quan, nếu không sẽ phạm sai lầm.
- Tài lộc: đầy đủ, dồi dào.
- Sự nghiệp: phát triển mạnh vì đúng thời, đặc biệt thăng tiến vị trí như mong muốn.
- Nghề nghiệp: ổn định, việc đang làm sẽ phát triển thuận lợi.
Hy vọng qua những thông tin trên đây, quý bạn đã hiểu rõ hơn về lời bàn ý nghĩa của quẻ Hỏa Địa Tấn từ các cao nhân xưa. Cũng như cách ứng dụng quẻ này vào cuộc sống, đặc biệt là trong sim số điện thoại phong thủy. Để tìm được sim phong thủy có quẻ Tấn, mời quý bạn trải nghiệm ngay tại phần mềm BÓI SIM THEO KINH DỊCH.
Xem thêm
Ý nghĩa quẻ Hỏa Địa Tấn
Tượng quẻ:
LỜI KINH
晉, 康侯用錫馬蕃庶, 晝日三接.
Dịch âm. - Tấn, khang hầu dụng tích mã phồn thứ, trú nhật tam tiếp.
Dịch nghĩa. - Quẻ Tấn, tước hầu yên dùng cho ngựa giậm nhiều, ban ngày ba lần tiếp.
GIẢI NGHĨA
Quẻ Tấn là thì tiến thịnh, sự sáng lớn ở trên, mà thể dưới êm thuận phụ vào, tức là tượng chư hầu vâng theo nhà vua, cho nên là tước hầu yên. Tước hầu yên nghĩa là tước hầu trị an, gặp được bề trên cả sáng, mà biết dốc lòng để thuận theo, đó là tước hầu trị an, vì vậy mới được bề trên yêu đương, cho ngựa rất nhiều. Xe ngựa là của ban thưởng long trọng, “giậm nhiều” nghĩa là đông nhiều, chẳng những nhà vua ban cho hậu hỹ, lại được thân mật kính lễ, trong buổi ban ngày, đến ba lần tiếp, ý nói yêu đương đãi đoạ đến tột bậc vậy. Quẻ Tấn là thì tiến thịnh, trên sáng dưới thuận, vua tôi hợp nhau, nói về người trên, thì là tiến về đường sáng thịnh, nói về bề tôi, thì là tiến lên mà ắt được sự vẻ vang yêu đương vậy.
Tranh cổ:
|
1. Cây khô nở hoa, ý nói dịp may tới sau thời gian khổ kéo dài. 2. Con hươu ngậm lá thư. Đây là giấy bổ nhiệm. 3. Có đống tiền vàng và châu báu ngụ ý giàu sang |
Loại Quẻ: Cát hanh
Tốt cho việc:
Công danh sự nghiệp: Thời cuộc cực thịnh, vạn việc chảy trôi, hoàn thành đại nghiệp