Mời nhập thông tin để chọn sim hợp ngày tháng năm sinh

Ngày sinh (Dương lịch)
/ /
Giờ sinh
Giới tính

Tin tức sim phong thủy - hợp mệnh của bạn

Tổng hợp các cách tự tính cung mệnh theo tuổi năm sinh

\r\n  

\r\n

\r\n -   Tổng hợp các cách tự tính cung mệnh theo tuổi năm sinh

\r\n

\r\n -   Cung mệnh là gì? Cách tính cung mệnh tuổi

\r\n

\r\n -   Tra cứu cung mệnh, danh sách cung mệnh từ năm 1924-2043

\r\n

\r\n -   Chọn màu sắc hợp với người mệnh kim, mộc, thủy, hỏa, thổ

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n Cách tính ngũ hành theo tuổi năm sinh

\r\n

\r\n Theo triết học cổ Trung Hoa, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy . Năm trạng thái này, gọi là Ngũ hành

\r\n

\r\n Trước khi học cách tính ngũ hành theo năm sinh, bạn phải học thuộc lòng bài thơ sau:
\r\n “Hải lư lâm lộ kiếm
\r\n Đầu giản thành lạp dương
\r\n Tuyền ốc tích bách trường
\r\n Sa sơn bình bích bạc
\r\n Phúc hà dịch xuyến tang
\r\n Đại trung thiên lựu hải”.

\r\n

\r\n  

\r\n
    \r\n
  • \r\n

    \r\n Tổng hợp các cách tự tính cung mệnh theo tuổi năm sinh - Giải mã bí ẩn của bài thơ trên như sau :

    \r\n
  • \r\n
\r\n

\r\n
\r\n 1. Hải : Hải trung kim.
\r\n 2. Lư : Lư trung hỏa.
\r\n 3. Lâm : Đại lâm mộc.
\r\n 4. Lộ : Lộ bàng thổ.
\r\n 5. Kiếm: Kiếm phong kim.
\r\n 6. Đầu : Sơn đầu hỏa.
\r\n 7. Gian : Gian hạ thủy
\r\n 8. Thành : Thành Đầu Thổ.
\r\n 9. Lạp : Bạch lạp kim.
\r\n 10. Dương:Dương liễu mộc.
\r\n 11.Tuyền : Tuyền trung thủy.
\r\n 12. Ôc : Ôc thượng thổ.
\r\n 13. Tích : Tích lịch hỏa.
\r\n 14. Bách : Tùng Bách Mộc.
\r\n 15. Trường : Trường lưu thủy.
\r\n 16. Sa : Sa trung kim.
\r\n 17. Sơn : Sơn hạ hỏa.
\r\n 18. Bình : Bình địa mộc.
\r\n 19. Bích : Bích thượng thổ.
\r\n 20. Bạc : Kim bạc kim.
\r\n 21. Phúc : Phúc đăng hỏa.
\r\n 22. Hà : Thiên hà thủy.
\r\n 23. Dịch : Đại dịch thổ.
\r\n 24. Xuyến : Thoa xuyến kim.
\r\n 25.Tang : Tang chá mộc.
\r\n 26. Đại : Đại khe thủy.
\r\n 27. Trung:Sa trung thổ.
\r\n 28. Thiên: Thiên thượng hỏa.
\r\n 29. Lựu: Thạch lựu mộc.
\r\n 30. Hải : Đại hải thủy.

\r\n

\r\n
\r\n - Cách tự tính ngũ hành như sau:
\r\n + Ví dụ tính mệnh người sinh năm 1991:Tuổi Tân Mùi
\r\n Lấy số năm sinh trừ cho số năm sinh tuổi canh thân trước đó gần nhất: 1991-1980 = 11 sau đó 11-1=10 , 10:2=5 , 5-1=4 
\r\n Tra vào bài thơ trên ta thấy 4 là Lộ (Lộ Bàng Thổ)
\r\n + Ví dụ tính mệnh người sinh năm 1964:Tuổi giáp thìn
\r\n 1964-1920=44 sau đó 44:2=22 , 22-1=21
\r\n Tra vào bài thơ trên ta thấy 21 là Phúc (Phúc Đăng Hỏa)
\r\n +Sau đây là một số tuổi năm canh thân : 1800,1860,1920,1980,2040...

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n Cách tự tính cung mệnh theo tuổi như thế nào?

\r\n

\r\n Về cơ bản cách tính cung mệnh theo tuổi - năm sinh sẽ có sự khác nhau giữa nam giới và nữ giới. Tức là cùng 1 số nhưng nam giới và nữ giới sẽ có 2 cung mệnh không giống nhau

\r\n
    \r\n
  • \r\n

    \r\n Cách 1: Đầu tiên bạn hãy xem ví dụ 1 nhé:

    \r\n
  • \r\n
\r\n

\r\n Nếu bạn sinh năm 1982 thì cách tính là 1+9+8+2 = 20: 9 = 2 dư là 2 ta hãy tra vào bảng số 2 sẽ được cung ly cho nam còn ngược lại nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ ta sẽ được cung càn. 
\r\n Ta lấy năm sinh âm lịch công lại sẽ ra tổng rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng là được. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. Đặt biệt trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó nhé.
\r\n  

\r\n

\r\n Bảng mệnh cung dành cho nam:

\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n                      7 . Tốn

\r\n
\r\n

\r\n 2 . Ly

\r\n
\r\n

\r\n 9 . Khôn

\r\n
\r\n

\r\n                    8    Chấn

\r\n
\r\n

\r\n 6 . Khôn

\r\n
\r\n

\r\n 4 . Đoài

\r\n
\r\n

\r\n                      3 . Cấn

\r\n
\r\n

\r\n 1 . Khảm

\r\n
\r\n

\r\n 5 . Càn

\r\n
\r\n
\r\n  
\r\n

\r\n Bảng cung mệnh dành cho nữ:

\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

\r\n                    9 . Tốn

\r\n
\r\n

\r\n 5 . Ly

\r\n
\r\n

\r\n 7 . Khôn

\r\n
\r\n

\r\n                    8.    Chấn

\r\n
\r\n

\r\n 1 . Cấn

\r\n
\r\n

\r\n 3 . Đoài

\r\n
\r\n

\r\n                    4 . Cấn

\r\n
\r\n

\r\n 6 . Khảm

\r\n
\r\n

\r\n 2 . Càn

\r\n
\r\n
\r\n  
\r\n

\r\n  

\r\n
    \r\n
  • \r\n

    \r\n Cách 2, tính như sau:

    \r\n
  • \r\n
\r\n

\r\n Lấy năm sinh (âm lịch) chia 9 ta có số dư. Lấy số dư đối chiếu bảng trên ta sẽ được cung mệnh nam hoặc nữ.

\r\n

\r\n Thí dụ: Sinh năm 1980, lấy 1980 chia 9 ta có số dư là 9. Đối chiếu bảng trên ta tính được : nam-cung Khôn; nữ-cung Tốn.
\r\n -Sinh năm 1979, lấy 1979 chia 9 ta có số dư là 8. Đối chiếu bảng trên ta có nam và nữ đều cung Chấn.

\r\n
    \r\n
  • \r\n

    \r\n Cách 3, tính như sau:

    \r\n
  • \r\n
\r\n

\r\n Để tính nhanh các bạn dùng phương pháp 9 bỏ. Thí dụ sinh 1979-bỏ 2 số 9, còn lại 1+7=8. vậy nam nữ đều cung Chấn.
\r\n Nhận xét:
\r\n -Cung mệnh có tính chu kỳ 9 năm lặp lại.
\r\n -Cung mệnh nam (trừ số 9), theo thứ tự có tính đối cung trong tiên thiên bát quái:
\r\n Khảm đối Ly; Cấn đối Đoài; Càn đối Khôn; Tốn đối Chấn.
\r\n -Xét cung Nam và cung nữ: Số 8 nam nữ đồng cung Chấn; số 1 nam Khảm, nữ Cấn; số 6 nữ Khảm, nam Khôn. Còn lại có tính hoán vị: nam-Càn, nữ-Ly; nữ-Càn, nam-Ly ...
\r\n Ta chỉ cần thuộc tính cung mệnh nam, sau đó dựa vào nhận xét trên là suy ra được cung mệnh nữ.
\r\n Sau khi tính được cung mệnh ta phân ra:
\r\n - Đông tứ mệnh gồm: Khảm (Bắc), Ly (nam), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam).
\r\n - Tây tứ mệnh gồm : càn (TB), đoài (tây), cấn (ĐB), khôn (TN).

\r\n
    \r\n
  • \r\n

    \r\n Cách 4, tính như sau:

    \r\n
  • \r\n
\r\n

\r\n Còn có cách tính khác, Ví dụ 1: Bạn sinh năm 1864, dùng phương pháp 9 bỏ (tương đương cộng tổng từng số năm sinh trừ 9 liên tiếp) thì dễ dàng có được số 1, vậy nam cung Khảm, nữ cung Cấn.

\r\n

\r\n  

\r\n
    \r\n
  • \r\n

    \r\n Cách 5, được tính như sau:

    \r\n
  • \r\n
\r\n

\r\n  Ví dụ 2: Bạn sinh năm 2150, dễ dàng nhận ra số 8 (2+1+5), vậy nam nữ đồng cung Chấn. Việc dùng 1 phép tính nữa (11- số dư) để chuyển về được số của hậu thiên cũng là 1 cách tính. Phương pháp này cần thêm 1 phép tính, mặt khác gặp trường hợp số dư là 1, thì ta sẽ có: 11-1=10 ? Cách này áp dụng tốt cho người đã thành thạo về Bát quái.

\r\n

\r\n Về sim số cũng được phân ra giữa các mệnh dành cho nam và nữ như  sim phong thủy hợp mệnh kim cho nam (nữ), sim hợp mệnh mộc, thủy, hỏa, thổ cũng vậy.

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n   Sim hợp tuổi  – Xin giới thiệu thêm về cách xem sim phong thủy hợp với từng mệnh như:

\r\n

\r\n   Sim hop menh kim  Sim hop menh moc  Sim hop menh thuy  Sim hop menh hoa  Sim hop menh tho

\r\n

\r\n
\r\n  

\r\n

\r\n Với hệ thống kho sim số hợp tuổi của chúng tôi và các đại lý đối tác chắc chắn sẽ lựa chọn ra nhưng sim số điện thoại đẹp hợp tuổi với giá cả hợp lý nhất cho khách hàng lựa chọn. Hãy truy cập ngay công cụ :   Bói số điện thoại để kiểm tra ngay số điện thoại bạn đang dùng có hợp tuổi tốt hay xấu hoàn toàn miễn phí !

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n Chúc bạn may mắn và tìm được số sim phong thủy đẹp nhờ công cụ tra cứu sim hợp tuổi, hợp mệnh trực tuyến của chúng tôi!!!

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n  

\r\n

\r\n TAG: 1994 menh gi - 1995 menh gi - 1996 menh gi - 1997 menh gi - 1998 menh gi - 1999 menh gi - 2000 menh gi

\r\n
 


Liên hệ mua sim

0906.711.888